Bảo mẫu - Cấp dưỡng

Bảo Mẫu - Cấp dưỡng



Bảo Mẫu - Cấp Dưỡng

Số lượt truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay75
mod_vvisit_counterHôm qua108
mod_vvisit_counterTuần này183
mod_vvisit_counterTuần trước1125
mod_vvisit_counterTháng này3422
mod_vvisit_counterTháng trước4720
mod_vvisit_counterTổng cộng219390

Online (20 minutes ago): 2
Your IP: 54.197.211.197
,
Today: Tháng 11 24, 2014



BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2011 – 2012 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012 - 2013 In
Thứ sáu, 31 Tháng 8 2012 15:36

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3                       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                                              

Số:           / BC-GDĐT                                         Quận 3, ngày 20 tháng 8  năm 2012.

 

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2011 – 2012

              VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012 - 2013

 

 

                                                

                                                  PHẦN I

TỔNG KẾT NĂM HỌC 2011 – 2012

 

Năm học 2011-2012 toàn ngành thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận 3 lần thứ X; thực hiện chủ đề năm học của ngành giáo dục và đào tạo TP. Hồ Chí Minh: “Năm học tiếp tục thực hiện đổi mới toàn diện nhà trường hoàn thành phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi”.

Ngay từ đầu năm học, ngành GD –ĐT quận 3 đã phát động phong trào thi đua yêu nước trong CB – GV - NV nhằm đẩy mạnh phong trào “Dạy tốt - Học tốt”, nâng cao chất lượng dạy và học đã đạt  kết quả như sau:

I. KẾT QUẢ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2011 - 2012

1. Phát triển mạng lưới Trường - lớp – học sinh 

 

Bậc học

Giữa năm

Cuối năm

Số HS

Tăng giảm

 

Số trường

Số lớp

Số học sinh

Tổng số lớp

Tổng số học sinh

Số lớp

Số học sinh

Tổng số lớp

Tổng số học sinh

CL

NCL

CL

NCL

CL

NCL

CL

NCL

CL

Ngoài CL

Mầm non

22

20

190

137

6499

3302

327

9801

190

174

6813

3925

364

10738

937

Tiểu học

16

4

418

47

17397

655

465

18052

418

47

17440

594

465

18034

-18

THCS

11

3

346

79

13830

1581

425

15411

346

79

13686

1419

425

15105

-306

Tổng cộng

49

27

954

263

37726

5538

1217

43264

954

300

37737

5956

1254

43693

429

      

          - Số HS Mầm non tăng 973 em, tiểu học giảm 0,01%, THCS giảm 0,90%. Số HS giảm do chuyển trường hoặc xuất cảnh.

         II. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC – CHÍNH TRỊ ĐẠO ĐỨC

           - Hưởng ứng cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Phòng GD-ĐT phát động thi đua trong đội ngũ theo tiêu chí “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo” đã dấy lên ý thức tự rèn luyện tư cách phẩm chất đạo đức, tự học nâng cao trong mỗi CB-GV-CNV. Thông qua các công việc thường ngày của cán bộ- giáo viên- nhân viên thực hiện cụ thể những nội dung như: cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, ý thức trách nhiệm hết lòng phụng sự Tổ quốc phục vụ nhân dân.v.v..

          Đẩy mạnh cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”; xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp; xây dựng cổng trường sạch- đẹp- an toàn đảm bảo trật tự trước cổng trường.

Đối với Tiểu học xây dựng “Trường Tiểu học là niềm tin của gia đình và xã hội”“ Làm thế nào để học sinh Tiểu học thích học, thích đi học?”

Thi đua dạy tốt, học tốt đặc biệt thực hiện  cuộc vận động Hai không của Bộ GD-ĐT; nâng cao chất lượng quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức tốt Hội nghị Cán bộ- Công chức viên chức.

Các trường TH-THCS đẩy mạnh hoạt động Đoàn Đội nhằm giáo dục chính trị tư tưởng đạo đức cho học sinh.

Thực hiện chủ đề năm học các CB-GV-NV nhà trường được quán triệt và thực hiện có hiệu quả 8 bài quản lý giáo dục. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, toàn ngành đã tạo sự chuyển biến tốt trong đổi mới nhà trường theo hướng hiện đại tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc, để trường học thật sự là môi trường thân thiện.

            1. GIÁO DỤC MẦM NON

            1.1. Triển khai thực hiện Quyết định số 239/QĐ-TTg và Quyết định số 565 /QĐ-UBND về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi giai đoạn 2010-2015. Tập trung chỉ đạo thực hiện việc tăng số trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày tại quận (huyện)

-Thực hiện chỉ đạo của Bộ - Sở Giáo Dục – Đào Tạo về công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, Quận đã có Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 về ban hành ‘Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn Quận 3”. Ủy ban nhân dân Quận 3 đã kiện toàn và ra Quyết định thành lập Ban Chỉ Đạo PCGD của quận. Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể vận động trẻ 5 tuổi ra lớp

            - Phối hợp Công ty Gia Định tổ chức tập huấn cách sử dụng và tiến hành cài đặt phần mềm báo cáo công tác Phổ cập giáo dục cho tất cả các trường mầm non và 14 Phường.

            -Thực hiện nghiêm túc thông tư TT29/2010/TTLT-BGDĐT- BTC (15/11/2010) về hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 5 tuổi nghèo, khó khăn: đợt 1 có 16 em, đợt 2 có 12 em, gia đình chính sách được miễn giảm học phí theo NĐ49/2010/NĐ-CP (14/5/2010)

            - Tiếp tục tham mưu cải tạo xây dựng trường lớp, bổ sung các trang thiết bị, cung ứng đầy đủ gíáo viên đảm bảo điều kiện học tập và thu hút trẻ 5 tuổi ra lớp theo yêu cầu.

            - Quận đã lập Kế hoạch triển khai tiến độ thực hiện công tác PCGD, kiểm tra thí điểm tại Phường 7 vào ngày 23/5/2012, kiểm tra việc thực hiện hồ sơ sổ sách 14 phường từ 11 đến 20/7/2012, đón SGD-ĐT về kiểm tra kỹ thuật 31/7/2012, dự kiến đến 9/2012 đón Sở GDĐT về kiểm tra công nhận.

            - Kết quả : tính đến tháng 8/2012 Quận 3 đã có 2204/2214 trẻ 5 tuổi toàn quận ra lớp, chiếm tỷ lệ 99,54%, số trẻ đi học 2183/2204 đạt tỉ lệ 99,05% .

1.2. Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non với phương châm đảm bảo cho trẻ phát triển tốt hơn đồng thời giảm tải lao động cho giáo viên:

-  Đã triển khai sử dụng và đưa vào kế họach giảng dạy việc vận dụng các chỉ số phát triển trẻ theo yêu cầu của Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. Tăng cường tuyên truyền đến phụ huynh công tác này nhằm giúp phụ huynh hiểu rõ và cùng phối hợp thực hiện.

- Bồi dưỡng cách lập kế hoạch giáo dục theo yêu cầu của chương trình cho GVMN, chú trọng đưa vào chương trình đầy đủ 100% kỹ năng, không để bỏ sót. Quan tâm đến việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cần thiết, phù hợp độ tuổi của trẻ.

- Tổ chức các chuyên đề:

            + Xây dựng môi trường thân thiện để nâng cao chất lượng cuộc sống về vật chất và tinh thần cho trẻ.

            + Hoạt động bảo vệ môi trường hướng tới sử dụng tiết kiệm nước và năng lượng, tái sử dụng nguyên liệu tái sử dụng. Dự hoạt động Ngày Hội Môi trường tại MNTT7.

            + Các hoạt động với sách như một phương tiện đổi mới làm quen chữ viết và giáo dục trẻ thích đọc sách: thực hiện điểm tại MN14.

            + Đánh giá tổ chức hoạt động vui chơi trong trường mầm non: thực hiện tại MN6 và đón Huyện Nhà Bè cùng dự triển khai chuyên đề theo phân công của SGD.

            + Chuyên đề: Tổ chức giờ tâm vận động, kết hợp hướng dẫn làm đồ dùng đồ chơi cho trẻ khuyết tật học hòa nhập tại MN 8.

            + Chuyên đề “Làm quen văn học và chữ viết “ tại trường Mầm non Dân lập Bình Minh.

+ Chuyên đề Ứng dụng CNTT vào nâng cao chất lượng giáo dục và quản lý chương trình giáo dục mầm non tại MN Hoa Mai . Giới thiệu các bài tập dạy trẻ các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp xã hội thông thường của Cô Nguyễn Thị Lộc - PHT MN Hoa Mai đã đạt Giải Khuyến khích trong Hội Thi Sáng Tạo KHKT cấp Thành Phố năm 2011.

+ Chuyên đề Giáo dục kỹ năng xã hội: THAM QUAN - LAO ĐỘNG cho trẻ mầm non : thực hiện điểm tại MN4 (lao động vệ sinh sân chơi ngoài trời và tham quan vườn trồng rau ở Quận 12).

+ Chuyên đề Giáo dục tình cảm xã hội cho trẻ thông qua các họat động tại trường MN3.

1.3. Duy trì việc đảm bảo chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và an toàn tuyệt đối cho trẻ.

1.3.1. Tiếp tục thực hiện nâng cao chất lượng chuyên đề “Đổi mới tổ chức bữa ăn” để đổi mới hoạt động chăm sóc: Chỉ đạo các đơn vị tùy vào điều kiện cơ sở vật chất và tăng cường biện pháp nhằm tiếp tục duy trì và phát huy tốt chuyên đề Đổi mới tổ chức bữa ăn, chú trọng đến trang bị đồ dùng da dạng về mẫu mã, chất liệu, kiểu dáng; phong phú hình thức tổ chức bữa ăn và thay đổi cách chế biến món ăn của trẻ; chú trọng giáo dục dinh dưỡng, kỹ năng sử dụng đồ dùng ăn uống, kỹ năng tự phục vụ, giáo dục văn hóa ăn uống cho trẻ phù hợp từng độ tuổi thông qua giờ học, giờ ăn, các giờ sinh hoạt. Thực hiện chuyên đề tại MN5, MN6 và MN14A. Thực hiện giới thiệu món ăn mới cho trẻ tại MN8, MN4A, MN12, MNTT6A.

1.3.2. Tăng cường kiểm tra giám sát bếp ăn, quản lý chất lượng bữa ăn của trẻ. Đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm:

- Nhà trường thực hiện ký hợp đồng cung cấp thực phẩm sạch, an toàn với các công ty có tư cách pháp nhân. Thường xuyên kiểm tra giám sát bếp ăn của các đơn vị, nghiêm túc đảm bảo quy trình bếp một chiều. Thực hiện tốt qui trình chế biến, phân phối, vận chuyển thức ăn và tổ chức bàn ăn vệ sinh, an toàn, đảm bảo chuỗi thức ăn an toàn từ nguồn nguyên liệu tới bàn ăn, đảm bảo nguồn nước vệ sinh, an toàn, phục vụ sinh hoạt và ăn uống cho trẻ.

- Phối hợp với Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức cho CB.GV.CNV các trường Mầm Non tham gia lớp tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm do Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (Unicef) tài trợ: đã có 55/61CB.GV.CNV  tham gia tập huấn được cấp giấy chứng nhận.

1.3.3. Kết quả về nuôi dưỡng năm học 2011-2012

 

NỘI DUNG

TS

 TRẺ

TỈ LỆ

NHÀ TRẺ

TỈ LỆ

MẪU GIÁO

TỈ LỆ

- Số trẻ được theo dõi biểu đồ.

10771

100%

2401

100%

8370

100%

- Số trẻ SDD nhẹ cân:

+ Đầu vào:

+ Phụ hồi:

 

121

95

 

1.12%

0.88%

 

34

27

 

1.41%

1.12%

 

87

68

 

1.03%

0.81%

- Số trẻ SDD thấp còi:

      + Đầu vào:

+ Phụ hồi:

 

93

37

 

0.86%

0.34%

 

43

15

 

1.79%

0.62%

 

50

22

 

0.59%

0.26%

- Số trẻ DC-BP:

       + Đầu vào:

       + Phụ hồi:

 

1822

399

 

16.91%

3.70%

 

175

56

 

7.28%

2.33%

 

1647

343

 

19.67%

4.09%

- Số trẻ SDD mãn (thể còi):

       + Đầu vào:

       + Phụ hồi:

 

42

31

 

0.38%

0.28%

 

16

10

 

0.66%

0.41%

 

26

21

 

0.31%

0.25%

2. GIÁO DỤC TIỂU HỌC

2.1. Kết quả nổi bật

- Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 3 (GD-ĐT.Q3) và các trường tiểu học thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học 2011 – 2012 đạt kết quả tốt và hiệu quả xã hội, giữ vững sự ổn định và phát triển, đảm bảo chất lượng PCGD tiểu học đúng độ tuổi.

- Được sự quan tâm, đầu tư của Quận ủy và Ủy ban nhân dân quận 3, trong năm học 2011 – 2012, CSVC trường lớp cấp tiểu học tại Quận 3 đã được cải thiện một cách rõ nét như: xây mới và khánh thành đưa vào sử dụng Trường tiểu học Trương Quyền; nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lớn trường tiểu học Lê Chí Trực; xây dựng mới cơ sở 2 trường tiểu học Phan Văn Hân, v.v.. Và Phòng GD-ĐT đã chỉ đạo các trường tiểu học nỗ lực xây dựng nhà trường theo mô hình trường theo hướng tiến tiến - hiện đại, chất lượng cao (theo chương trình hành động 04D-CTHĐ/QU ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Quận ủy Quận 3 về Chương trình hành động nâng cao chất lượng giáo dục − đào tạo theo hướng tiên tiến, chất lượng cao). Nhờ vậy, giáo dục tiểu học quận 3 (GDTH.Q3) đã có được môi trường học thân thiện, học sinh tích cực, không còn trường yếu kém, tạo được niềm tin cho gia đình và xã hội, trong đó nổi bật là các trường tiểu học như Nguyễn Thái Sơn, Lương Định Của, Kỳ Đồng, Trần Quốc Thảo, Nguyễn Việt Hồng, Nguyễn Thanh Tuyền, Phan Đình Phùng, v.v., đặc biệt là trường Trương Quyền từng bước xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1.

- Phòng GD-ĐT chỉ đạo các trường tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng (có điều chỉnh nội dung giảm tải theo yêu cầu của Bộ GD-ĐT) và thực hiện Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT về đánh giá xếp loại HS tiểu học mang lại hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục. Các trường tiểu học ra đề kiểm tra thường xuyên và định kì theo quy định, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng để đánh giá đúng kết quả học tập của HS, đồng thời có nội dung đáp ứng sự đa dạng về trình độ học lực của HS.

- Trong dạy học, đội ngũ GV thực hiện dạy học theo hướng nhóm/ cá thể hóa và tích hợp các môn học nhất là tích hợp giáo dục đạo đức theo tấm gương Đạo đức Hồ Chí Minh, kỹ năng sống, sử dụng các nguồn năng lượng có hiệu quả, v.v..   

- Bên cạnh đó GDTH.Q3 tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động phong trào như: xây dựng trường lớp xanh – sạch – đẹp – văn minh; xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá trong nhà trường; tổ chức các hoạt động giáo dục văn hoá truyền thống dân tộc qua các ngày lễ lớn; tổ chức các hoạt động vui chơi (trò chơi dân gian, đọc sách, viết đúng – viết đẹp, văn nghệ, TDTT, nét vẽ xanh, v.v.) ngoài giờ lên lớp phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường nhằm tạo sân chơi giải trí lành mạnh có ý nghĩa giáo dục và phát huy năng khiếu của HS. Kết quả: tham dự liên hoan đàn Piano kỹ thuật số do Bộ GD – ĐT tổ chức, trường tiểu học Nguyễn Thái Sơn đạt 3 giải Nhất; các trường như Lương Định Của, Nguyễn Thái Sơn, Trần Quốc Thảo, Nguyễn Việt Hồng, Kỳ Đồng, Phan Đình Phùng, v.v. đã tổ chức ngày hội “Em tập viết đúng, viết đẹp” thật sôi nổi, hào hứng và GDTH.Q3 đã chọn 05 HS tiêu biểu của Quận tham gia ngày hội cấp thành phố; các trường tiểu học cũng đã tổ chức tốt Lễ ra trường cho HS lớp 5” và “Giới thiệu ngôi trường của em tạo được dấu ấn tốt trong HS; v.v..  

-  Phòng GD-ĐT tổ chức tốt hội thi GV giỏi cấp tiểu học năm học 2011 – 2012, công nhận 04 giải Nhất, 03 giải Nhì, 03 giải Ba, 21 giải khuyến khích và tuyển chọn 04 GV tiếp tục tham dự hội thi GV dạy giỏi cấp thành phố. Kết quả: 01 giải nhì (Thầy Lê Thanh Hùng – GV trường tiểu học Phan Đình Phùng); 02 giải Ba (Cô Võ Thị Ngọc Ánh – GV trường TH Lương Định Của, cô Đào Thụy Phương Uyên – GV trường TH Nguyễn Việt Hồng); 01 GV được công nhận GV giỏi cấp thành phố (Thầy Hoàng Đức Thanh – GV trường TH Nguyễn Thái Sơn).

- GDTH.Q3 tổ chức Ngày Hội Tiếng Anh cho HS học các lớp tăng cường tiếng Anh với chủ đề “Works from Our Hearts” tại trường tiểu học Kỳ Đồng với các nội dung như thi làm sản phẩm, thuyết trình, văn nghệ, giao lưu tiếng Anh của học sinh, triển lãm các hoạt động dạy và học Tiếng Anh, v.v. đã tạo được một sân chơi bổ ích nhằm đánh giá năng lực dạy học tiếng Anh của các trường và phát triển các kỹ năng học tiếng Anh trong HS.

2.2. KẾT QUẢ CUỐI NĂM HỌC 2011 – 2012

a. Tổng số trường       : 20 (16 CL; 04 DL)

− Tổng số HS : 18.034

− Lên lớp thẳng          : 17.916 (99,34%)

− Kiểm tra lại            : 118 (0,66%)

b. Xếp loại giáo dục

Hạnh kiểm

− Thực hiện đầy đủ                : 18.034 (100%)

− Chưa thực hiện đầy đủ       : 00

Học lực:

− HS Giỏi                               : 14.634 (81,15%)

− HS Khá                                : 2.5183 (14,38%)

Lớp 5

− Hoàn thành chương trình Tiểu học:  3.329/3.329 (100%)

− Hiệu suất đào tạo:  99,89%

            3. GIÁO DỤC TRUNG HỌC

                        3.1. Thực hiện chương trình

            Các trường đảm bảo thực hiện đúng phân phối chương trình do Bộ GD-ĐT quy định. Việc chỉ đạo thực hiện chương trình và nội dung giảm tải được triển khai kịp thời và thống nhất ngay từ đầu năm học trong sinh hoạt chuyên môn từng bộ môn trong toàn quận đã góp phần tạo thuận lợi cho việc xếp thời khóa biểu và đảm bảo nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng đúng tiến độ kế hoạch dạy học đã đề ra.

            3.2. Tổ chức dạy 2 buổi 1 ngày

Toàn quận có 11 trường công lập, do điều kiện không có đủ phòng học cho tất cả HS toàn trường nên việc thực hiện dạy 2 buổi/ ngày tại các trường chỉ dành cho một số lớp theo nhu cầu phụ huynh với 1.039 lớp bán trú và 5.008/13680 HS (tỉ lệ 36.60%). Các phòng học còn lại được sử dụng trong việc học nâng cao các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa cho HS khối lớp 9.

            3.3. Tổ chức dạy tăng cường ngoại ngữ

Toàn quận có 06 trường thực hiện việc dạy TATC, 01 trường dạy tiếng Pháp TC, 01 trường dạy Tiếng Nhật TC và 2 trường dạy Tin học TC. Có 6/6 trường dạy TATC lớp 9. HS học các lớp tăng cường ngoại ngữ được học đủ số tiết quy định nên phát huy được khả năng học tập tiếng nước ngoài. Đa số các trường dạy TCNN có phòng bộ môn được trang bị các thiết bị nghe nhìn giúp HS có điều kiện phát triển các kỹ năng và nhờ đó các em có thể xem phim, đọc truyện hay giao tiếp với người bản ngữ với các chủ đề xã hội bằng ngoại ngữ được học. Cụ thể em Hoàng Nguyễn, HS lớp 7 trường THCS Bạch Đằng đã đạt 180/180 trong kỳ thi tiếng Anh dành cho thiếu nhi (TOEIC Bridge) do Anh văn Hội Việt Mỹ phối hợp cùng TOEIC Việt Nam tổ chức vào tháng 11/2011.

            3.4. Tổ chức dạy học tự chọn

Các trường thực hiện nghiêm túc việc dạy tự chọn cho HS. Chủ đề tự chọn bám sát, nâng cao được thực hiện tùy theo CSVC, đối tượng HS và lựa chọn môn học của HS. Các môn học thường được HS chọn là Văn, Toán, Anh, Lý, Hóa, Tin học. Tuy nhiên, việc dạy học tự chọn chưa thực sự giải quyết đúng theo nhu cầu của môn học vì trường thiếu GV, thiếu phòng học và sân tập.

Để thực hiện kế hoạch tiến hành dạy học tự chọn đạt hiệu quả, các nhóm chuyên môn tổ chức thảo luận và đề xuất với nhà trường để lựa chọn các chủ đề tự chọn phù hợp với tình hình học tập của HS.

            3.5. Dạy môn thể dục, âm nhạc, mỹ thuật

 Thể dục:

Các trường tổ chức thực hiện dạy thể dục 2 tiết/ tuần và không xếp tiết 5 buổi sáng và tiết 1 buổi chiều. Các trường đã có nhiều cố gắng đảm bảo điều kiện sân bãi, dụng cụ cho bộ môn. Tuy nhiên, có một số ít trường do CSVC hạn hẹp nên chưa thực hiện đúng số tiết theo quy định. Tuy vậy, các trường tích cực đẩy mạnh hoạt động TDTT và được đông đảo HS tham dự, nhất là tham gia 100%  các bộ môn đối với Hội khỏe Phù đổng do Quận, Thành phố tổ chức.

 Nhạc:

Trong môn nhạc, ngoài việc thực hiện 1 tiết/ tuần trong 1 HK, các trường cũng đã tổ chức thi Văn nghệ chào mừng ngày 20/11 nhằm phát hiện những năng khiếu nghệ thuật của HS.

Mỹ thuật:

Các trường thực hiện 1 tiết/ tuần trong 1 HK, riêng đối với khối 9, HS học môn nhạc trong HK1 và học mỹ thuật trong HK2. Các GV bộ môn đã tích cực dạy bồi dưỡng nâng cao cho HS có năng khiếu để tham gia cụôc thi vẽ tranh “Nét vẽ xanh” cấp Thành phố trong HK2.

            3.6. Hoạt động ngoài giờ lên lớp

- Phòng GD-ĐT đã tổ chức thực hiện 2 chuyên đề HĐNGL tại trường THCS Bạch Đằng với chủ điểm “Chăm ngoan Học giỏi” và THCS Lê Quý Đôn  theo chủ điểm “Tiếp bước lên Đoàn”.  Qua đó, GV chủ nhiệm có nhiều sáng tạo, giúp HS phát huy được năng lực tự chủ, phát biểu những cảm nghĩ về vai trò của người HS trong nhà trường. Các trường cũng tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống với các chủ đề “Nếp sống văn minh đô thị”, Môi trường ứng xử có văn hóa”, “An toàn giao thông”.

            3.7. Các hoạt động nâng cao chất lượng dạy học

- Đổi mới phương pháp giảng dạy

+ Thực hiện chủ đề năm học “Tích cực đổi mới quản lý và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo”, Phòng GD-ĐT đã tổ chức nhiều hình thức sinh hoạt như: chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, tập trung vào phương pháp cá thể hóa, dạy học theo sơ đồ tư duy; nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ nhóm; nâng cấp các trang thiết bị phục vụ giảng dạy, v.v..

+ Đội ngũ chuyên viên, MLCM tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, sinh hoạt chuyên đề theo bộ môn do Sở GD-ĐT tổ chức và các trường thực hiện tiết dạy chuyên đề cho mỗi bộ môn và chuyên đề Quận theo sự phân công của cán bộ mạng lưới bộ môn của Quận. Kết quả có 103 tiết cấp trường và 49 tiết cấp Quận đạt tiết thao giảng loại giỏi. Qua chuyên đề, các đơn vị trường học đã trao đổi kinh nghiệm giảng dạy và đóng góp nhiều ý kiến thiết thực, giúp nâng cao tay nghề GV.

- Hội thảo

+ Các trường đã tổ chức hội thảo đề tài “Nâng cao chất lượng giảng dạy và tìm biện pháp để khắc phục HS học yếu kém” ngay từ đầu năm học nhằm chấn chỉnh việc dạy học của thầy và trò. Ngoài ra các trường còn tổ chúc hội thảo tư vấn PHHS chọn nguyện vọng lớp 10 để học sinh có sự lựa chọn vào lớp 10 chính xác hơn và hội thảo tìm hiểu các bộ Luật hiện hành.

- Hội thi HS giỏi cấp Thành phố

+ Phòng GD-ĐT đã tổ chức 2 kỳ kiểm tra vào tháng 10/2011 và tháng 2/2012 dành cho HS giỏi lớp 9 các môn, tuyển chọn HS giỏi cấp Quận học bồi dưỡng để dự thi cấp Thành phố vào tháng 3/2012. Kết quả 101/164 học sinh (tỉ lệ 61.59%) đạt danh hiệu Học sinh giỏi lớp 9 cấp thành phố năm học 2011 - 2012, trong đó: giải Nhất 19 học sinh (tỉ lệ 18.81%), giải Nhì 28 học sinh (tỉ lệ 27.72%), giải Ba 54 học sinh (tỉ lệ 53.47%). Hội thi Văn hay chữ tốt: Toàn Quận có 11/14 trường dự thi cấp Quận và đã chọn 06 HS dự thi cấp TP.

            - Hoạt động ngoại khóa, hướng nghiệp, giáo dục toàn diện

+ Các trường tích cực tổ chức thực hiện chiến dịch “Nụ cười hồng” với nhiều quà tặng giúp bạn nghèo vượt khó đến trường. Các trường cũng tích cực thực hiện công tác xã hội như: giúp các cô nhi viện, các thiếu nhi mắc bệnh hiểm nghèo; đóng góp xây dựng 12 căn nhà tình thương; đóng góp cho chương trình “Nghĩa tình biên giới, hải đảo”; cứu trợ giúp đồng bào bị lũ lụt, thiên tai; v.v..

            + Trong công tác Hướng nghiệp, hàng tháng, các trường tổ chức cho HS lớp 9 học 1 tiết hướng nghiệp theo chương trình quy định và tổ chức cho HS tham quan các nhà máy để HS nắm các quy trình công nghệ và định hướng nghề nghiệp cho tương lai.

+ Trong công tác dạy nghề, các trường tổ chức dạy nghề cho tất cả HS khối 8. Tùy tình hình từng trường, việc dạy nghề phổ biến ở các môn Điện, Dinh dưỡng, Tin học. Trung tâm KTTHHN cũng đã thực hiện việc dạy nghề phổ thông qua các môn Điện, Dinh dưỡng, nhiếp ảnh.

- Hội thi giáo viên dạy giỏi:

Năm học 2011 – 2012 Phòng Giáo dục – Đào tạo tổ chức hội thi Giáo viên dạy giỏi ở các môn Toán, Lý, Sinh, Hóa, Công nghệ với sự tham gia của 40 giáo viên. Kết quả có 19 giáo viên đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp Quận năm học 2011 – 2012, trong đó: giải nhất có 05 giáo viên, giải Nhì có 08 giáo viên và giải Ba có 06 giáo viên

            3.8. Kết quả Học sinh

Thực hiện đánh giá, xếp loại HS theo Thông tư 58 của Bộ GD-ĐT.

Học lực: HS khá giỏi đạt 75.40 %, cao hơn năm học trước (72.69%) là 2.71%; có 4.40 % HS yếu kém, giảm so với năm học trước (4.98%) là 0.58%.

Hạnh kiểm: có 29 HS (0.2%) xếp loại hạnh kiểm yếu, tăng so với năm học trước (0.13%) là 0.07%.

XẾP LOẠI HẠNH KIỂM HỌC SINH CUỐI  NĂM HỌC 2011 - 2012

 

  

Tổng số
HS

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

 

 

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Lớp 6

4394

3719

84.6

570

13

103

2.3

2

0

 

 

Lớp 7

3891

3153

81

607

15.6

121

3.1

10

0.3

 

 

Lớp 8

3214

2287

71.2

742

23.1

168

5.2

17

0.5

 

 

Lớp 9

3755

3099

82.5

621

16.5

35

0.9

0

0

 

 

Tổng
cộng

15254

12258

80.4

2540

16.7

427

2.8

29

0.2

 

 

                

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XẾP LOẠI HỌC LỰC HỌC SINH CUỐI NĂM HỌC 2011 - 2012

 

 

Tổng số
HS

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Lớp 6

4394

2129

48.5

1426

32.5

634

14.4

167

3.8

38

0.9

Lớp 7

3891

1682

43.2

1335

34.3

687

17.7

170

4.4

17

0.4

Lớp 8

3214

1099

34.2

1066

33.2

770

24

245

7.6

34

1.1

Lớp 9

3755

1304

34.7

1460

38.9

991

26.4

0

0

0

0

Tổng
cộng

15254

6214

40.7

5287

34.7

3082

20.2

582

3.8

89

0.6

- Kết quả học sinh lớp 9 trúng tuyển vào lớp 10 CL và lớp 10 chuyên năm học 2012 – 2013 và phân luồng hoc sinh sau THCS:

- Toàn quận có 2777/3420 số học sinh đăng ký 3 nguyện vọng lớp 10 thường và 4 nguyện vọng lớp 10 chuyên. Số học sinh trúng tuyển vào lớp 10 công lập và lớp 10 chuyên, đạt tỉ lệ 81,20% cao hơn năm học trước (78,63%) 2,75%, trong đó tỉ lệ học sinh vào lớp 10 THPT (công lập) cao nhất: 

1. Trường THCS Bạch Đằng         91, 20 %

            2. Trường THCS Lê Quý Đôn       90,57 %

            3.  Trường THCS Bàn Cờ              84,88 %

            4. Trường THCS Hai Bà Trưng     83,48 %

            5. Trường THCS Trường Colette  83,40 %

- Thấp nhất là trường THCS Phan Sào Nam 66,55% còn 101/3420 (TL: 2,8 %) học sinh chưa trúng tuyển.

 - 186/3420 học sinh vào Trung tâm Giáo dục thường xuyên đạt tỉ lệ 5,44%.

             - 156/3420 học sinh vào Trường Trung cấp nghề đạt tỉ lệ 4,56%,

            4. TRUNG TÂM KỸ THUẬT THHN

Tiếp tục duy trì tốt các hoạt động giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông (Điện, dinh dưỡng, nhiếp ảnh, thủ công mỹ nghệ,...) và nghề nâng cao (thiết kế may, sửa máy, tin học, ngoại ngữ ) cho học sinh THCS.

- Kết quả thi nghề ngày 7/6/2012:

 

Môn thi

Số hs

Đỗ Giỏi

Đỗ Khá

Đỗ Tr. Bình

Tổng cộng đỗ

Hỏng

dự thi

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Điện

427

356

83.4

67

15.7

3

0.7

426

99.8

1

0.2

Nấu ăn

294

137

46.6

155

52.7

1

0.3

293

99.7

1

0.3

TC-MN

40

29

72.5

11

27.5

0

0

40

100

0

0

Tin học

2179

1244

57.1

523

24

410

18.8

2177

99.9

2

0.1

Tổng cộng

2940

1766

60.1

756

25.7

414

14.1

2936

99.9

4

0.1

5.  BỒI DƯỠNG – GIÁO DỤC

5.1. Bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ CBQL,GV các bậc học, cấp học:      

- Bồi dưỡng chuẩn hóa chuyên môn nghiệp vụ: Đến thời điểm này đội ngũ CBQL, GV quận 3 đã đạt chuẩn hoá theo yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ 100% ở cả 3 bậc học: Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở.

- Tổ chức 02 Lớp Vệ sinh an toàn thực phẩm, lớp Sơ cấp cứu trong hè 2011 cho giáo viên, bảo mẫu – cấp dưỡng trong quận.

5.2. Bồi dưỡng nâng chuẩn

-  Tổ chức thi tốt nghiệp cho lớp Cử nhân Tin  học (56 HV)  Cử  nhân Anh văn  khóa 6: 44 học viên; lớp ĐH Mầm non khóa 11: 74 học viên.

 - Lớp Cử nhân Tiểu học khóa 4  (Liên kết hệ trường ĐHSP TP.HCM) 66 học viên đã hoàn tất chương trình học & thi Tốt nghiệp (27/5/2012)

 -  Hoàn tất thủ tục mở lớp DH Mầm non hệ Vừa học vừa làm, liên thông từ CĐSP, hiện đang chiêu sinh.

 5.3. Bồi dưỡng phổ cập tin học

-   Để sử dụng CNTT trong giảng dạy, Quận đã đẩy mạnh phong trào soạn, thiết kế bài dạy trên máy tính, quy định các tiết thao giảng dạy tốt đều sử dụng máy vi tính. Hình thức dạy học mới này đã đáp ứng yêu cầu thực tế nên được đa số GV hưởng ứng, tích cực học tập các phần mềm phục vụ cho soạn giảng, phần lớn GV các  trường có kỹ năng sử dụng CNTT khá tốt và thường xuyên, học sinh rất thích thú với phương tiện  dạy học mới, hiệu quả dạy và học được nâng cao.

  -  Triển khai  lớp Tin học về Imindmap 5.0 cho CBCC các trường.

   5.4. Bồi dưỡng ngọai ngữ

-   Trình độ chứng chỉ A , B chung của CB – GV toàn quận:

+ Bậc Mầm non: 19%

+ Cấp Tiểu học : 61%

+ Cấp THCS     : 36%

  5.5. Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý

-  Năm học 2010 – 2012 Quận liên kết trường ĐHSG mở lớp Cử nhân Quản lý  cho 79  CB – GV diện qui hoạch kế cận  học  tại  Quận.

 -  Toàn ngành hiện có 3 thạc sĩ quản lý giáo dục.

   6. CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC

   6.1.Công tác Phổ cập giáo dục Mầm non

      - Thành lập Tổ quản lý công tác PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi (Năm học 2010-2011).

      - Tập huấn công tác PCGDMN cho Ban Giám Hiệu các trường MN và GV phụ trách công tác PCGD 14 phường tại trường TH Kỳ Đồng.

      - Triển khai sử dụng phần mềm PCGDMN cho trẻ 5 tuổi trong toàn quận theo chỉ đạo  của Sở GD-ĐT TP.Hồ Chí Minh.

      - Thống kê số trẻ 5 tuổi đi học các trường MN trong quận và ngoài quận.

      - Thực hiện công tác điều tra PCGDMN trẻ từ 0 đến 5 tuổi tại 14 phường.

      - Triển khai quy trình và hồ sơ công nhận đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ 5 tuổi đến GV phụ trách PCGD của phường.

      - Hoàn tất các hồ sơ công nhận đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ 5 tuổi: Sổ theo dõi tình hình PCGDMN cho trẻ năm tuổi; Danh sách hoàn thành PCGDMN cho trẻ năm tuổi; Thống kê số liệu đánh giá theo 5 tiêu chuẩn quy định đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ 5 tuổi.

       6.2.Công tác chống mù chữ – PC/GDTH – THCS – THPT

Phòng Giáo dục tích cực tham mưu với Quận ủy, UBND Quận trong công tác quy hoạch xây dựng trường lớp, CSVC, cảnh quan môi trường sư phạm, trang thiết bị hỗ trợ cho hoạt động giảng dạy đầy đủ theo yêu cầu của Bộ giáo dục & Đào tạo.

Các trường Tiểu học – THCS thường xuyên đổi mới phương pháp giảng dạy, giảm tỷ lệ lưu ban bỏ học, nâng cao hiệu suất đào tạo, các lớp phổ cập giáo dục, xoá mù chữ , bổ túc tiểu học được duy trì, hoạt động giảng dạy không ngừng nâng cao.

Những đối tượng trong diện xoá mù chữ, phổ cập giáo dục theo học tại các điểm phổ cập giáo dục, trung tâm giáo dục thường xuyên đều được miễn 100% học phí; diện xoá đói giảm nghèo được cấp học bổng.

            6.3. KẾT QUẢ:

- Năm 1996 Quận 3 được thành phố công nhận đạt chuẩn chống mù chữ.

- Năm 1998 đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.

- Năm 2002 đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sơ.

- Năm 2004 đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học.

      Công tác chống mù chữ:

   - Kết quả công tác xóa mù chữ năm 2008 tỉ lệ người biết chữ đạt: 99.97 %

   - Kết quả công tác xóa mù chữ năm 2009 tỉ lệ người biết chữ đạt: 99.99 %

   - Kết quả công tác xóa mù chữ năm 2010 tỉ lệ người biết chữ đạt: 99.99%

   - Kết quả công tác xóa mù chữ năm 2011 tỉ lệ người biết chữ đạt: 99.99%

 

Năm

2008

2009

2010

2011

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

Số người biết chữ

từ 15 tuổi trở lên

150192/

150558

99.76%

150707/

150755

99.84%

154385/

154612

99.85%

151754

/151973

99.86%

Số người biết chữ

từ 15 -> 35 tuổi

55719  / 55734

 

99.97%

 

57800  /

57808

99.99%

61553  /

61561

99.99%

60664 /

60669

99.99%

Xóa mù chữ cho nữ

12

 

4

 

0

 

0

 

II. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA PHÒNG GIÁO DỤC

1. CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ

  1.1. Tình hình biên chế đội ngũ:

- Tổng số CB-GV-CNV toàn ngành: 2307 (MN: 640; TH: 698; THCS: 826: Trực thuộc và Phòng GD&ĐT: 143)

Trong đó:

- CBQL                       : 156 (MN: 66; TH: 43; THCS: 33; TT-PGD: 14)

- Giáo viên                 : 1658 (MN: 377; TH: 521; THCS: 656: TT: 104)

- CNV                         : 493 (MN: 197; TH: 134; THCS: 137; TT: 25)

- Trình độ đào tạo:

+ CBQL: 100% đạt trình độ chuẩn trở lên, trong đó 154/156 CBQL trên chuẩn (tỷ lệ 98,72%), có 11/156 CBQL đã hoàn thành chương trình cao học (tỷ lệ 7,05%)

+ GV: 1649/1658 GV đạt chuẩn trở lên (tỷ lệ 99.46%), trong đó có 1340/1658 GV đạt trên chuẩn (tỷ lệ 81%), Chia ra:

 

Bậc học

Tổng số GV

Chưa chuẩn

Tỷ lệ %

Đạt chuẩn trở lên

Tỷ lệ %

Trên chuẩn

Tỷ lệ %

Trên ĐH

Mầm non

377

5

1.33%

372

98.67%

310

82.2%

0

Tiểu học

521

2

0.38%

519

99.62%

482

92.5%

1

THCS

656

2

0.30%

654

99.70%

548

83.5%

7

1.2. Về tình hình đội ngũ

            CBQL: Năm học 2011-2012 ngành GD&ĐT Quận 3 đã được Quận ủy, Ủy ban Nhân dân Quận 3 quan tâm xét duyệt, điều động, bố trí, bổ nhiệm đủ cán bộ quản lý theo định mức hạng trường và theo thực tế quy mô trường lớp tại mỗi trường.

            Giáo viên: Năm học 2011-2012, Phòng GD&ĐT đã giải quyết điều động thuyên chuyển, sáp nhập trong Quận: 37 GV; giải quyết thuyên chuyển đi Quận huyện khác: 12 GV; tiếp nhận GV từ Quận, huyện, tỉnh khác xin chuyển về 23 GV; tuyển dụng giáo viên mới theo quy định của Sở GD&ĐT: 76 (MN:32; TH: 15; THCS: 19 GV; THPT Nguyễn Thị Diệu: 10).

            Công nhân viên: Năm học 2011-2012 đã ký hợp đồng mới 54 công nhân viên (MN: 34; TH: 12; THCS: 06; Trực thuộc: 02)

            1.3. Về giải quyết chế độ chính sách:

            Tất cả các trường đều thực hiện đầy đủ kịp thời các chế độ chính sách về lương, phụ cấp ưu đãi, các chế độ về Lễ – Tết ….

            Phòng GD&ĐT đã trình UBND Quận 3 giải quyết thôi việc theo nguyện vọng cá nhân CB-VC kế từ tháng 01/09/2011 đến ngày 01/08/2012 có 75 người nghỉ, trong đó có 47 GV, 25 CNV và 03 CBQL.

            Giải quyết nghỉ hưu hưởng chế độ: 63 CB,VC

            Xét giải quyết phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp nhà giáo 1860 người với tổng số tiền dự toán đến hết tháng 8/2012 hơn 21 tỷ 500 triệu đồng.

            Xét giải quyết phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp đối với 18 cán bộ y tế trường học với tổng số tiền dự toán hơn 210 triệu đồng.

2. CÔNG TÁC THANH TRA – KIỂM TRA

            2.1. Nội dung kiểm tra:

      - Thực hiện kế hoạch thanh tra của Ngành giáo dục Quận 3 năm học 2011 – 2012, Phòng Giáo dục có quyết định số 53/GDĐT-TTr ngày 8/2/2012 thành lập 03 Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra các trường:

+ Khối Mầm non: Mầm non 1, Mầm non 4A, Mầm non 5, Mầm non Tuổi thơ 7, Mầm non 14, Mầm non 10, Mầm non 14A, Mầm non Hoa Mai

+ Khối tiểu học: Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Sơn Hà, Mê Linh, Nguyễn Thái Sơn, Trần Quang Diệu, Trương Quyền, Lương Định Của.

+ Khối THCS: Bạch Đằng , Hai Bà Trưng, Lê Lợi, Colette, Đoàn Thị Điểm, Phan Sào Nam.

- Tổ chức thực hiện cuộc vận động của nhà trường “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

- Những việc đã làm được và chưa làm được trong phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

- Giải pháp và kết quả đạt được của trường trong việc Phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Hồ sơ lưu trữ về các nội dung trên.

            2.2. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo

            - Tổng số đơn, thư đã nhận: 16 đơn thư và Phiếu chuyển từ Sở Giáo dục Đào tạo trong đó có 11 đơn thư nặc danh (gồm 04 đơn thư phản ảnh của PHHS trường TH Phan Đình Phùng, 02 đơn thư phản ảnh của PHHS trường Kỳ Đồng, 02 đơn thư phản ảnh của PHHS trường MNTT7,01 đơn thư phản ảnh trường TH Mê Linh, 01 đơn thư phản ảnh của PHHS trường THCS Lê Quý Đôn, 01 đơn thư phản ảnh của PHHS trường THCS Hai Bà Trưng) và 05 đơn thư có tên người đứng đơn (gồm 01 đơn thư phản ảnh của PHHS trường TH Kỳ Đồng, 01 đơn thư phản ảnh của giáo viên trường TH Phan Văn Hân, 01 đơn thư phản ảnh của GV trường BDGD, 01 đơn thư phản ảnh của GV Trung tâm KTTHHN, 01 đơn thư phản ảnh của PHHS trường TH Nguyễn Thanh Tuyền)

- Nội dung đơn thư: Phản ánh về công tác quản lý ở các đơn vị trên; Phòng GD-ĐT đã tổ chức các Tổ kiểm tra đến làm việc với các đơn vị có sự phản ánh, tiếp nhận giải trình báo cáo kết quả sau khi kiểm tra và đã kết luận vụ việc.

            2.3. Đánh giá chung về kết quả công tác thanh tra

- Phòng GD-ĐT đã chỉ đạo và thực hiện tốt việc kiểm tra, thanh tra đơn vị và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo.Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo đúng yêu cầu, nghiêm túc, chặt chẽ.Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những vụ việc thắc mắc, phản ảnh, khiếu nại của các cá nhân và đơn vị. Công tác thanh tra có tác dụng giúp cá nhân và đơn vị điều chỉnh khắc phục tồn tại để nâng cao chất lượng giáo dục.

- Thanh tra toàn diện đơn vị theo kế hoạch, đúng qui trình; nội dung nhận xét đánh giá chính xác và khách quan; thiết lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ. Qua kết quả đánh giá góp ý và kiến nghị của đoàn thanh tra, kết luận thanh tra của Trưởng phòng đã giúp các đơn vị nhận ra những ưu điểm để tiếp tục phát huy, kịp thời điều chỉnh bổ sung những hạn chế thiếu sót; các đơn vị có nhiều nỗ lực và tiến bộ hơn so với lần thanh tra trước.

- Các đơn vị đều thực hiện đúng kế hoạch kiểm tra nội bộ. Thực hiện tốt việc kiểm tra giáo viên, các bộ phận và tăng cường kiểm tra chuyên đề; tổ chức rút kinh nghiệm, điều chỉnh kịp thời những sai sót góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo mục tiêu đào tạo tại đơn vị mình.

3. CÔNG TÁC CSVC VÀ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Nghiêm túc thực hiện thông báo số 286/TH-UB ngày 11/4/2004 về sự phân công phối hợp và sử dụng các nguồn vốn trong đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm, gồm :

            3.1. Sửa chữa thường xuyên

Phòng GD-ĐT đã khảo sát và tổng hợp trình UBND phê duyệt và triển khai thực hiện tại các trường với tổng kinh phí 2.050.200.000 đ, bao gồm:

- Đối với các trường có đủ nguồn kinh phí thực hiện: 01 đơn vị (THCS Hai Bà Trưng) với tổng kinh phí 50.000.000đ;

- Đối với các công trình SCTX trong hè không đủ kinh phí, đề nghị cấp bổ sung 13 đơn vị (MN: 12, TH: 01) với tổng kinh phí là 2.000.200.000 đ, trong đó ngân sách cấp kinh phí bổ sung là : 1.895.200.000đ;

- Đối với các công trình sửa chữa lớn đề nghị chuyển sang đầu tư, các Phòng đã phối hợp khảo sát và trình UBND xin chủ trương để thực hiện.

            3.2. Mua sắm Trang thiết bị với tổng kinh phí là 4.202.264.225 đ, trong đó:

- Mầm Non: tổng kinh phí là 1.259.382.000đ, trong đó: Ngân sách: 450.475.000đ; ngoài ngân sách : 474.540.000đ;

- Tiểu học: tổng kinh phí là 1.956.767.000 đ, trong đó: Ngân sách: 1.054.489.000 đ; ngoài ngân sách: 829.378.000 đ, PHHS: 24.000.000đ;

- Trung học cơ sở: tổng kinh phí là 689.754.000 đ, trong đó: Ngân sách: 144.220.000 đ;  ngoài ngân sách : 545.534.000 đ;

- Đơn vị trực thuộc: tổng kinh phí là 384.261.225đ, trong đó: Ngân sách: 384.261.225đ.

            3.3. Công tác SCTX và mua sắm 2011

       Công tác xây dựng cơ bản: Được sự quan tâm của Quận ủy - UBND trong công tác xây dựng cơ bản, nhiều công trình trường học đã được khởi công với tổng mức đầu tư khá lớn đã góp phần củng cố môi trường sư phạm, chuẩn hóa cơ sở vật chất ngày càng khang trang, hiện đại.

       Các công trình Xây mới - Cải tạo - Nâng cấp đã nghiệm thu và đưa vào sử dụng:

- Trường MN 6 khánh thành ngày 22/7/2011 với kinh phí: 16.613.343.000đ;

- Trường TH Lê Chí Trực, khánh thành ngày 31/5/2011 với kinh phí: 12.466.596.000 đ;

- Trường TH Trương Quyền khánh thành ngày 19/8/2011 với kinh phí: 64.248.433.727đ;

- Trường TH Phan Văn Hân (CS II) khánh thành ngày 28/12/2011 với kinh phí : 8.221.000.000 đ;

- Công trình xây mới Hội trường, nhà thi đấu trường THPT Nguyễn Thị Diệu, dự kiến khánh thành vào ngày 16/01/2012 với kinh phí: 12.671.506.000 đ;

- Trường TH Trần Quốc Thảo thay toàn bộ trần mái, kinh phí: 189.000.000đ;

- Trường TH Nguyễn Thái Sơn sửa chữa cải tạo với kinh phí: 1.667.039.000 đ;

- Trường MN12 sửa chữa cải tạo và mua sắm trang thiết bị với tổng kinh phí 1.965.997.000 đ. Trong đó sửa chữa cải tạo: 431.751.000 đ, mua sắm trang thiết bị: 1.234.246.000 đ;

- Trường MN TT7 thay bồn nước ngầm với kinh phí: 195.000.000 đ.

3.4. Công trình xây chuẩn bị khánh thành và đưa vào sử dụng

- Trường MN 9 với kinh phí: 9.000.000.000 đ, khánh thành và đưa vào sử dụng vào ngày 05/9/2012.

- Trường THCS Kiến Thiết với kinh phí: 21.150.352.482 đ, khánh thành và đưa vào sử dụng vào ngày 04/9/2012.

- Trường THCS Bàn Cờ với kinh phí: 40.078,225.000 đ, khánh thành và đưa vào sử dụng vào ngày 20/11/2012.

            3.5. Các công trình đang thi  công

- Trường MN 1 với kinh phí:  23,931,302,728 đ

            3.6. Các công trình chuẩn bị đấu thầu và khởi công

- Công trình cải tạo và xây mới Trường THCS Lê Lợi : 32.000.000.000 đ.

- Công trình cải tạo và xây mới trường Mầm non Hoa Mai. 31.852.074.000 đ

- Công trình cải tạo trường THCS Bạch Đằng : 5.060.426.582 đ

- Công trình cải tạo trường TH Nguyễn Việt Hồng :

- Công trình cải tạo trường TH Nguyễn Thiện Thuật :

      4. HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN VÀ THIẾT BỊ

      - Phòng thư viện, phòng đọc sách các trường được đặt tại vị trí thuận lợi cho CB-GV và học sinh đến thư viện đọc và mượn sách, báo, tạp chí, tư liệu phục vụ cho nhu cầu dạy và học. 100% các trường đã trang bị tủ sách giáo dục đạo đức Bác Hồ, tủ sách pháp luật.

      - Phòng GD-ĐT đã triển khai thực hiện công tác tự kiểm tra thư viện trường học, thành lập các đoàn kiểm tra chéo thư viện các trường phổ thông theo từng cụm trường. Kết quả:

+ Tiểu học:

  • Thư viện Xuất sắc: 04 trường (Trần Quốc Thảo, Nguyễn Thái Sơn, Lương Định Của, Phan Đình Phùng);
    • Thư viện Tiên tiến: 04 trường (Mê Linh, Kỳ Đồng, Trương Quyền, Việt.Úc);
  • Thư viện đạt chuẩn: 11 trường (Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Thanh Tuyền, Nguyễn Thi, Trần Văn Đang, DL Bắc Mỹ, Nguyễn Sơn Hà, Trần Quang Diệu, Nguyễn Việt Hồng, Phan Văn Hân, Lê Chí Trực, Tây Úc).

+ THCS:

  • Thư viện Xuất sắc: 01 trường (Bạch Đằng);
    • Thư viện Tiên tiến: 04 trường (Lê Quý Đôn, Hai Bà Trưng, DL Á Châu, Đoàn Thị Điểm);
    • Thư viện đạt chuẩn: 08 trường (Lê Lợi, Colette, Thăng Long, Kiến Thiết, Lương Thế Vinh, Phan Sào Nam, DL Úc Châu, DL Tây Úc).

      - 100% các trường thực hiện mua sắm thiết bị dạy học theo danh mục quy định tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

      - 19 trường TH và 14 trường THCS có trang bị phòng thiết bị, có cán bộ phụ trách công tác thiết bị, 14 trường THCS được trang bị phòng thực hành thí nghiệm của 3 bộ môn: Lý, Hóa, Sinh.

      - Các trường tổ chức sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học đã được trang bị, khuyến khích giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học phù hợp với mục tiêu giáo dục, sử dụng hiệu quả các phương tiện trình chiếu. Tổ chức Hội thi làm và sử dụng đồ dùng dạy học, hội thi thiết kế bài giảng giáo án điện tử, tiết dạy có ứng dụng hiệu quả công nghệ tin học.

      - Các trường THCS thực hiện công tác thực hành thí nghiệm theo đúng nội dung chương trình năm học, có kế hoạch và lịch hoạt động cụ thể cho từng môn học, lớp học. Giáo viên phụ trách phối hợp tốt với giáo viên bộ môn trong công tác tổ chức và thực hiện. Các phòng học bộ môn sử dụng hiệu quả trong công tác dạy và học đạt tỉ lệ 100%.

      - Phòng Giáo dục-Đào tạo đã triển khai đến các trường tiểu học, THCS kế hoạch kiểm tra công tác thiết bị, thực hành thí nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông;

+ Kết quả đánh giá sử dụng thiết bị dạy học các trường TH:

  • Đạt Tốt: 09 trường. (Trần Quốc Thảo, Nguyễn Thái Sơn, Lương Định Của, Phan Đình Phùng, Kỳ Đồng, Việt.Úc, Mê Linh, Trương Quyền)
  • Đạt Khá: 10 trường. (Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Thanh Tuyền, Nguyễn Thi, Trần Văn Đang, DL Bắc Mỹ, Nguyễn Sơn Hà, Trần Quang Diệu, Nguyễn Việt Hồng, Phan Văn Hân, Lê Chí Trực, DL Tây Úc )

+ Kết quả đánh giá sử dụng thiết bị, thực hành thí nghiệm các trường THCS:

  • Đạt Tốt: 05 trường (Bạch Đằng, Lê Quý Đôn, Hai Bà Trưng, Lê Lợi, Colette).
  • Đạt Khá: 07 trường (Thăng Long, Kiến Thiết, DL Á Châu, Lương Thế Vinh, Đoàn Thị Điểm, Phan Sào Nam, DL Úc Châu).
  • Đạt Trung bình: 01 trường DL Tây Úc.

           (Trường THCS Bàn Cờ đang xây dựng không đánh giá)

5. VIỆC THỰC HIỆN SMAS 2.0 THEO YÊU CẦU CỦA SỞ GD&ĐT TP.HCM:

-Thực hiện theo yêu cầu của Sở GD&ĐT TP.HCM về việc triển khai hệ thống SMAS 2.0 trong các trường tiểu học và trung học cơ sở, kết quả đạt được:

+ Khối tiểu học: HK1 là 98.90%, HK2 là 81.78%

+ Khối THCS: HK1 là 88.44%, HK2 là 91.33%

- Trong đó còn một số đơn vị chưa thực hiện nghiêm túc, tiến độ thực hiện còn chậm (phụ lục đính kèm).

            6. CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI CÁC ĐOÀN THỂ

            - Được sự chỉ đạo kịp thời của Ban thường vụ CĐGD Thành phố và Ban thường vụ LĐLĐ Quận 3 và sự phối kết hợp nhịp nhàng, đều tay giữa Ban thường vụ công đoàn Giáo dục và Ban lãnh đạo ngành Giáo dục Quận 3  nên năm học 2011- 20122, công đoàn ngành  đã tổ chức tốt các đợt thi đua và đã hoàn thành xuất sắc 4 chương trình công tác của công đoàn, triển khai đầy đủ các văn bản chỉ thị của công đoàn cấp trên, triển khai có hiệu quả các phong trào, các cuộc vận động mang tính xã hội rộng lớn  như phong trào “ Thi đua hai tốt”, phong trào “ Giỏi việc trường - Đảm việc nhà” và các cuộc vận động “ Hai không ”; cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; cuộc vận động “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và đã đạt được một số kết quả nhất định.góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị và  của ngành .

- Vận động CĐV tham gia xây dựng quỹ tương trợ người về hưu : Đã trao tặng quà cho 65 công đoàn viên là cán bộ - giáo viên - công nhân viên hưu trí năm với tổng kinh phí : 52.000.000 đ;

- Kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, Công đoàn ngành phối hợp với Lãnh đạo ngành Giáo dục tổ chức thăm hỏi và chăm lo cho 142 công đoàn viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với tổng kinh phí  là 29.800.000 đ,

- Công đoàn ngành  chăm lo tết Âm lịch 2012 cho các đối tượng :

+ Công đoàn viên khó khăn : Tổng số tiền là 39.900.000đ;

+ Tập thể CBGVNV trường Mầm non 12 : 2.200.000đ .

+ Hổ trợ Quỹ chăm lo bệnh hiểm nghèo TP : 10.000.000đ

- Trợ cấp khó khăn đột xuất cho 21 CĐV có hoàn cảnh khó khăn tổng kinh phí : 12.400.000đ

- Tổ chức chăm lo công đoàn viên bị bệnh hiểm nghèo 6 suất trị giá: 30.000.000 đ;

- Thăm viếng 6 CĐV qua đời : MN 3 , MN TT7 , THCS Lương Thế Vinh, TH Nguyễn Việt Hồng, Th Nguyễn Thanh Tuyền, MN 9  tổng số tiền : 120.000.000 đ (20.000.000 đ/xuất);

- Vận động CĐCS tham gia đóng góp cứu trợ đồng bào bị lũ lụt với tổng giá trị 951.829.000đ;

- Xây dựng nhà tình nghĩa : 12 căn  với tổng kinh phí : 245.800.000 đ

- Xây dựng nhà tình thương : 13 căn  với tổng kinh phí : 252.512.000 đ

- Hổ trợ sửa chữa nhà cho 7 CĐV có hoàn cảnh khó khăn  với kinh phí : 64.000.000đ

- Công tác quyên góp ủng hộ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn

+ Đóng góp xây dựng nhà công vụ cho đồng nghiệp ở các tỉnh khó khăn của miền tây với tổng kinh phí : 70.000.000đ.

+ Đóng góp ủng hộ cho GV và HS vùng khó khăn với tổng kinh phí : 30.000.000đ

+ Các cháu Thiếu nhi Huyện U Minh – Cà Mau : 20 xe đạp trị giá 22.000.000đ.

+  Hổ trợ Giáo viên ngoại thành vui Tết : 10.000.000đ

- Đóng góp ủng hộ các hoạt động xã hội, từ thiện khác với tổng kinh phí : 289.338.000đ

            - Công đoàn đã động viên đội ngũ yên tâm công tác, giữ vững đạo đức nhà giáo, tích cực tự học và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chăm lo học sinh yếu kém vươn lên trong học tập. Thực hiện tốt phong trào đổi mới phương pháp giảng dạy, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng và tự làm đồ dùng dạy học phục vụ giảng dạy và quản lý .

            - CĐCS Tham gia hội thi “Giáo viên giỏi”. các Công đoàn cơ sở hưởng ứng tích cực và đạt hiệu quả cao.

            - Nội bộ CĐCS cá đơn vị đoàn kết, các thành viên yêu thương giúp đỡ lẫn nhau trong chuyên môn cũng như cuộc sống.

            - CĐCS các đơn vị tích cực tham gia phong trào thi đua cũng như các hoạt động giáo dục của nhà trường diễn ra sôi nổi và đạt kết quả cao. Kết quả xét Thi đua năm học 2011-2012  đạt : 31 CĐCS VM;  23 CĐCS VMXS; trong đó :   

. Mầm Non   :      07 CĐCS VMXS                  15  CĐCS VM

. Tiểu Học   :       06 CĐCS VMXS                  11 CĐCS VM

. THCS + TT  :    10 CĐCS VMXS                  05 CĐCS VM

    - Cờ thi đua xuất sắc toàn diện của LĐLĐ Thành phố : 03 Tập thể 

                        1. Công đoàn Ngành Giáo dục Đào tạo Quận 3

                2. Công đoàn cơ sở trường Mầm Non Hoa Mai

                3. Công đoàn cơ sở trường THCS Bạch Đằng

            7. CÔNG TÁC VĂN THỂ MỸ - Y TẾ HỌC ĐƯỜNG

            Hầu hết các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, thực hiện tốt các quy định ở nội dung này, 100% trường có tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho giáo viên và học sinh.

            Cán  bộ y tế trường học có sổ theo dõi và quản lý tình hình sức khỏe học sinh. Thực hiện tốt sơ cứu, cấp cứu, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh. Kết quả các hội thi và y tế học đường:

            7.1. Hội thi Chữ thập đỏ khối trường học năm học 2011 – 2012 với kết quả:

- Chữ thập đỏ khối trường học:

  • §Giải Nhất:  Nguyễn Thái Sơn, Colette
  • §Giải Nhì :  MN 14 A , Nguyễn Thi, Lê Lợi
  • §Giải Ba  :   MG Sương Mai, Nguyễn Thanh Tuyền, Bạch Đằng       
    • §Giải KK :  MN 6, MN 12, MN 14, Phan Đình Phùng, Trần Quốc Thảo,

                      Mê Linh, Lê Qúy Đôn, Đòan Thị Điểm, Phan Sào Nam.

7.2. Hội thi Nét vẽ xanh cấp thành phố:  đạt   67 giải

- Cá nhân:

  • §Giải Nhất :      MN Hoa Mai
  • §Giải Nhì   :     MN  Hoa Mai, MN 6A
  • §Giải Ba     :     MN 3 , Nguyễn Thái Sơn       
    • §Giải KK  :    MN Hoa Mai, MN 12, MN 14, Phan Đình Phùng. Trần Quốc Thảo, Mê Linh, Nguyễn Thi, Nguyễn Thái Sơn, Lương Định Của, Trương Quyền,  Lê Qúy Đôn, Á Châu.

- Tập thể:

  • §Giải Nhất :      MN Hoa Mai
  • §Giải Ba    :      MN Hoa Mai
  • §Giải KK   :      MN TT7, Phan Đình Phùng, Nguyễn Thái Sơn,

Trương Quyền, Đòan Thị Điểm

- Giải Chất liệu đẹp:

  • §MN 3                          đạt 1 giải
  • §Trương Quyền            đạt  3 giải
  • §Phan Đình Phùng       đạt 3 giải
  • §

7.3. Thi vẽ Sáng tạo cùng bé yêu

- Trường MN 4  đạt  3 giải  (1 Xuất sắc,  1 Giải II, 1 giải III)

      7.4.  Thi vẽ tranh Ý tưởng trẻ thơ tòan quốc 

- Giải Nhất:       Trường Trương Quyền

7.5. Đạt giải TDTT cấp thành phố:

            Đạt 180 giải nhất, nhì, ba gồm các trường: Kỳ Đồng, Lương Định Của, Mê Linh, Nguyễn Thái sơn, Nguyễn Việt Hồng, Phan đình Phùng, Trần Văn Đang, Trần Quốc Thảo, Lê Quý Đôn, Bạch Đằng, Colette, Đòan Thị Điểm, Hai Bà Trưng, Lê Lợi, Lương Thế Vinh, Kiến Thiết, Á Châu, Úc Châu, Tây Úc, Bàn Cờ, Thăng Long, Phan Sào Nam.   

7.6. Y tế học đường:

            - Khối Mầm non :  36 trường xếp lọai Tốt

                                                 2 trường xếp lọai  Khá (Thần đồng Đất Việt,Việt Anh)

- Khối Tiểu học : 18 trường xếp lọai Tốt

           - Khối THCS:            10 trường xếp lọai Tốt

                                                2 trường xếp lọai Khá ( Lương Thế Vinh, Kiến Thiết)      

            7.7. Vệ Sinh An Tòan Thực Phẩm:

     - Khối Mầm non: chưa được cấp giấy chứng nhận VSATTP (MN Thỏ Ngọc, MN  Vầng Trăng Nhỏ).

     - Khối Tiểu học: chưa được cấp giấy chứng nhận VSATTP (NguyễnThiện Thuật)

     8. CÔNG TÁC THI ĐUA

            Thực hiện thường xuyên và đăng ký vào đầu năm học nhằm tạo không khí thi đua trong đội ngũ tránh “bệnh thành tích trong giáo dục”. Năm học 2011 - 2012 ngành giáo dục Quận 3 đã xét duyệt đề nghị danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể như sau:

8.1.   Đối với tập thể:

            - Cờ Thi đua Thành phố: 03 đơn vị (Trường MN Tuổi Thơ 7, Trường TH Nguyễn Thái Sơn, Trường THCS Hai Bà Trưng).

            - Cờ Thi đua Bộ Giáo dục:    01 đơn vị (Trường THCS Bạch Đằng)

            - Tập thể Lao động Xuất sắc:  30/55     Tồng số đạt tỉ lệ:  54,5%

            - Tập thể Lao động Tiên tiến:  55/ 56    Tồng số đạt tỉ lệ: 98,2%

            - Bằng khen Thành phố: 10 đơn vị (Trường Mầm Non 2, Trường Mầm Non 3, Trường Mầm Non 4, Trường Mầm Non 4A, Trường MN Tuổi thơ 7, Trường MN HOA MAI, Trường Mầm Non 14, Trường THCS Thăng Long, Trường THCS Bàn Cờ, Trường THCS Hai Bà Trưng).         

            - Bằng khen Bộ Giáo dục – Đào tạo:  02 đơn vị (Trường TH Trần Quang Diệu, Trường THCS Phan Sào Nam).

            - Bằng khen Thủ tướng Chính phủ: 01 đơn vị (Trường TH Trần Quốc Thảo)

            - Huân chương Lao động hạng II: 01 đơn vị (Trường TH Lương Định Của)

            - Huân chương Lao động hạng III: 03 (Trường MN Tuổi Thơ 7, Trường THCS Lê Quý Đôn, Trường THCS  Bạch Đằng).

            8.2. Đối với cá nhân

               - Lao động Tiên tiến:   2200/2474    Tồng số đạt tỉ lệ:  88,9%

               - Chiến sĩ thi đua cơ sở:  463/ 2200  Tồng số đạt tỉ lệ:  21%

               - Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố:  38/257 Tồng số đạt tỉ lệ: 14,9%

               - Bằng khen Bộ Giáo dục – Đào tạo:  01 cá nhân (Bà Phạm Thị Huệ - Hiệu trưởng Trường THCS Bạch Đằng).

               - Bằng khen Thủ tướng Chính phủ: 01 cá nhân (Bà Nguyễn Thị Diệu Thu - Hiệu trưởng Trường THCS Đoàn Thị Điểm).

               - Huân chương Lao động hạng III: 02 cá nhân

               1/. Bà Vũ Thị Mỹ Hạnh – Hiệu trưởng Trường TH Lương Định Của.

               2/. Ông Nguyễn Đặng Hương – Hiệu trưởng trường THCS Bàn Cờ.

   III. NHẬN ĐỊNH ĐÁNH GIÁ 

   1. Mặt tích cực cần phát huy

             Quận Ủy – UBND Quận rất quan tâm đến tâm tư – nguyện vọng của đội ngũ làm công tác giáo dục, tổ chức Hội nghị HT các trường mầm non, tiểu học để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các trường trong khả năng của Quận, là động lực to lớn thúc đẩy đội ngũ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

            Cơ sở vật chất trường lớp được Lãnh đạo quận quan tâm, bộ mặt của các trường mỗi ngày được khang trang hơn. Nhiều trường học được sửa chữa nâng cấp, xây dựng mới trường Mầm non 9, THCS Kiến Thiết sẽ tổ chức khánh thành trong tháng 9/2012, trường THCS Bàn Cờ khánh thành trong tháng 11/2012.

Sự nghiệp giáo dục Quận 3 tiếp tục phát triển vững chắc về số lượng cũng như chất lượng, các chỉ tiêu kế hoạch đề ra đều đạt và vượt so năm học trước, tạo được niềm tin trong nhân dân và lãnh đạo các cấp.Toàn ngành đã quán triệt và thực hiện có hiệu quả 8 bài học đổi mới nhà trường. Tích cực đổi mới quản lý, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo; đẩy mạnh xây dựng trường tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; tạo điều kiện tốt nhất cho thầy cô cũng như học sinh tự học, tự rèn. HS tiểu học Hoàn thành chương trình bậc Tiểu học đạt: 100% ; TN THCS đạt 100% ; HS THCS trúng tuyển vào lớp 10 công lập: 81,20%; HS vào Trung tâm Giáo dục thường xuyên đạt tỉ lệ 5,44%.

   Công tác xã hội hóa giáo dục từng bước đi vào chiều sâu có tác dụng tích cực đến sự ổn định và phát triển sự nghiệp giáo dục quận, huy động PHHS tham gia chăm lo cho sự nghiệp giáo dục đạt hiệu quả cao.

   Các trường TH và THCS tổ chức Ngày Lễ ra trường cho học sinh lớp 5 và lớp 9 cũng là một nét mới trong việc giáo dục học sinh lòng tri ân thầy cô, nhớ về mái trường thân yêu.

   Công tác quản lý của ngành luôn cải tiến, đưa công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy đạt hiệu quả. Nề nếp trật tự, kỷ luật của trường được BGH đầu tư quản lý có chất lượng.

   2. Tồn tại

   CSVC trường lớp tuy đã có Đồ án quy hoạch đến 2020 nhưng chưa đáp ứng kịp thời theo yêu cầu của thực tế. Một số trường Mầm non do kiến trúc xưa cũ, dù đã có kế hoạch sửa chữa hàng năm nhưng vẫn còn hiện tượng bị xuống cấp, thấm dột phải xin giải quyết ngay trong năm học. Các trường nhiều điểm lẻ vẫn chưa thực hiện được việc hoán chuyển, dồn điểm, sáp nhập do thiếu quỹ đất.

 Bàn ghế ở một số trường chưa đáp ứng được việc dạy học theo hướng đổi mới. Một số trường chưa đủ các phòng học bộ môn để thực hiện việc dạy học theo yêu cầu thực hành. Do nhiều trường có diện tích chật hẹp, sĩ số HS ở mỗi lớp còn quá đông nên chưa xây dựng được trường chuẩn quốc gia.

Mặc dù một số trường được xây mới, cải tạo, nâng cấp tạo được môi trường học khang trang nhưng trường vẫn có khuôn viên chật hẹp, thiếu sân chơi, bãi tập, thiếu dụng cụ rèn luyện TDTT. Bên cạnh đó cũng còn một vài trường chưa quan tâm đến việc xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.

   Các trường đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học nhưng vẫn còn một số trường chậm chạp trong việc báo cáo số liệu thống kê theo biểu mẫu; chưa cập nhật số liệu trong chương trình SMAS 2.0, trang thông tin điện tử (website) chưa hoàn chỉnh, GV chưa quan tâm những tiết dạy cần sử dụng giáo án điện tử, v.v..

 Việc đổi mới phương pháp dạy học chuyển biến chậm, chưa đạt yêu cầu. Do vẫn còn mang nặng phương pháp dạy truyền thống hoặc lạm dụng phương tiện kỹ thuật (nghe nhìn) nên học sinh thụ động và thuộc lòng kiến thức. Việc tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, thực hành, v.v. chưa thường xuyên, vẫn còn nặng về dạy chữ trong lớp học (trường phổ thông).

Văn hóa trường học, mối quan hệ giữa quản lý và giáo viên, công nhân viên, giáo viên với học sinh chưa được chú trọng đúng mức nên đã dẫn đến tình trạng thiếu tôn trọng nhau, nhiều phản ánh, đơn thưa gửi vượt cấp (trường phổ thông).

   Đa số các trường vẫn chưa có nhân viên y tế chuyên trách có trình độ trung cấp y trở lên. Do phải kiêm nhiệm nên các giáo viên phải làm việc nhiều nhưng hiệu quả chống dịch bệnh vẫn không đạt hiệu quả cao. Đồng thời chế độ lương và phụ cấp thấp nên rất khó tuyển được những cán bộ y tế có trình độ tâm huyết gắn bó với nhà trường lâu dài,

3.  Bài học kinh nghiệm

   Để tạo được niềm tin và sự đồng thuận cao trong tâp thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên, lãnh đạo đơn vị nên công khai, minh bạch trong việc chi tiêu nội bộ, công bằng trong phân công, phân nhiệm.

   Xây dựng mối đoàn kết nội bộ tránh tình trạng “Bằng mặt nhưng không bằng lòng”  để xảy ra  khiếu nại vượt cấp, kéo dài; Xây dựng các công trình do cha  mẹ học sinh hỗ trợ sao cho phù hợp với nhu cầu của trường. Vận động đúng quy trình, thuyết phục là chính.

 

Kết thúc năm học 2011 – 2012, các bậc học toàn ngành đã phấn đấu thực hiện đạt những chỉ tiêu cao về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, an toàn tuyệt đối với các cháu mầm non, đạt hiệu quả đào tạo đối với HS tiểu học và THCS. CSVC, trang bị ĐDDH được bổ sung phục vụ cho các hoạt đông giáo dục. Kết quả này luôn được sự sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Sở GD-ĐT, Quận ủy, UBND. Đây là yếu tố quan trọng tạo sự thành công của ngành GD-ĐT quận 3 trong năm học 2011 – 2012.

 

      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 PHẦN II

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012-2013

 

            Căn cứ chủ đề năm học 2012 -2013 của Sở Giáo dục – Đào tạo TP. Hồ Chí Minh đề ra là: Tích cực đổi mới toàn diện nhà trường, xây dựng trường học tiên tiến, coi trọng giáo dục truyền thống, lý tưởng, đạo đức; phát huy năng lực sáng tạo của học sinh, đào tạo ra những con người Việt Nam phù hợp với yêu cầu kinh tế, xã hội thời kỳ hội nhập’’, năm học 2012-2013, ngành GD-DT quận 3 tập trung thực hiện những nhiệm vụ chính:

            - Thực hiện đạt hiệu quả đế án  PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi ; đề án phổ cập và nâng cao năng lục tiếng Anh cho HS phổ thông. Đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, đẩy mạnh ứng dụng CNTT, cải cách hành chánh.

            - Nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục. Chú trọng hiệu suất đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, hoạt động tập thể, giáo dục kỹ năng sống.

            - Chăm lo, đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

            - Tiếp tục thực hiện: ‘‘Đồ án quy hoạch mạng lưới trường học quận 3 đến năm 2020’’; đầu tư xây dựng nâng cấp trường lớp, tăng cường CSVC, trang thiết bị, đảm bảo các điều kiện thực hiện các hoạt động giáo dục và thự hiện xã hội hóa giáo dục.

            NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

I. THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA NGÀNH

1. Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi:

             - Tham mưu với Ban chỉ đạo Quận có biện pháp chỉ đạo các phường thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non (PCGDMN) cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn quận đạt yêu cầu trên 98% cháu 5 tuổi ra lớp học.

            - Trẻ học xong lớp 5 tuổi (sinh năm 2007) đều được cấp giấy chứng nhận.

            - Phòng GD-ĐT phối hợp với 14 phường thực hiện công tác điều tra, lập sổ theo dõi phổ cập, lập hồ sơ phổ cập, huy động các cháu 5 tuổi ra lớp.

            - Tăng cường quản lý đối với các trường MN Dân lập-Tư thục, nhóm trẻ gia đình góp phần thực hiện công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi.

            - Tham mưu cho UBND Quận chỉ đạo 14 phường tập trung thực hiện PCGDMN cho trẻ 5 tuổi đúng tiến độ (Đã kiểm tra trong tháng 8/2012, đề nghị phúc tra trong tháng 9/2012 và đề nghị Thành phố ra quyết định công nhận vào tháng 12/2012).

            - Chỉ đạo phát huy tốt vai trò của những GV phụ trách công tác phổ cập giáo dục trong việc lập hồ sơ phổ cập và tham mưu phường thực hiện công tác phổ cập.

            2. Thực hiện công tác PCGD Tiểu học, PCGD Trung học cơ sở – THPT vá xóa mù chữ trên địa bàn quận:

            - Tiếp tục phối hợp với Ban chỉ đạo của 14 phường trong việc điều tra trình độ văn hóa, lập các loại hồ sơ xóa mù chữ PCGD Tiểu học, THCS và THPT.

            - Chỉ đạo các trường Tiểu học (TH), Trung học cơ sở (THCS) quản lý tốt chuyên cần của học sinh, tăng cường giáo dục giảng dạy nhằm ngăn chặn lưu ban, bỏ học.

            - Chỉ đạo các trường TH, THCS quản lý chặt chẽ đầu vào của học sinh, nắm chắc đầu ra, phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS; chú trọng hiệu suất đào tạo.v.v..nhằm có biện pháp phù hợp từ đầu năm học.

            - Phối hợp với các trường THPT trên địa bàn quận, nắm số học sinh tốt nghiệp THPT để thực hiện các loại hồ sơ và tính tỉ lệ học sinh được phổ cập giáo dục THPT năm 2012.

            - Phối hợp với Ban chỉ đạo phổ cập của 14 phường điều tra, thống kê diện xóa mù chữ từ 15 đến 35 tuổi. Nắm số liệu điểu tra trẻ sinh năm 2007 để thực hiện PCGDMN cho trẻ 5 tuổi năm học 2012-2013 và chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 năm 2013- 2014.

            3. Thực hiện Đề án phổ cập và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh Phồ thông:

            - Phòng Giáo dục - Đào tạo tham mưu cho Thường trực UBND Quận 3 về nội dung, ý nghĩa thực hiện Đề án của Thành phố về phổ cập và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh Phổ thông, tạo diều kiện trong việc thực hiện.

            - Triển khai và quán triệt đầy đủ đối với Cán bộ quản lý và GV trong ngành, nhất là đối với GV tiếng Anh để thực hiện đạt hiệu quả cao về ba mặt: tổ chức các lớp học, tham dự các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ giảng dạy cho GV, chất lượng thật sau đào tạo.

            - Phòng Giáo dục - Đào tạo xây dựng kế hoạch số 485/GDĐT-TA ngày 02/7/2012 đã được thường trực UBND Quận 3 phê duyệt và đề ra lộ trình tổ chức thực hiện, trong đó quy định cụ thể về Chương trình tiếng Anh tăng cường (TATC) – Chương trình tiếng Anh theo đề án 2020 cùa Bộ Giáo dục - Đào tạo; Chương trình tiếng Anh tự chọn; Chương trình tiếng Anh thí điểm  của Bộ Giáo dục - Đào tạo đối với THCS (Dự kiến 2 trường THCS sẽ thực hiện từ năm 2013-2014).

            - Chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng GV tiếng Anh, thực hiện chế độ chính sách.

            - Đối với các trường TH, THCS cần xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án, lưu ý:

            + Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả dạy – học thực hiện nghiêm túc giảng dạy chương trình, bảo đảm 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết;

            + Vận động Phụ huynh xây dựng phòng học tiếng Anh; thực hiện giảm sĩ số;

            + Tạo điều kiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV;

            + Khuyến khích HS tự tin tham gia các kỳ thi tiếng Anh do Hội đồng khảo thí trường Đại học Cambridge tổ chức.

            - Tháng 6/ 2013 sơ kết công tác thực hiện Đề án cho năm học 2012 – 2013.

II. TIẾP TỤC NÂNG CAO HIỆU LỰC–HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

- Tham mưu với UBND Quận thực hiện Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về phân cấp quản lý và Thông tư liên tịch số 17/2011/TTLT-BGDĐT-BNV về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115.

- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ GĐ-ĐT về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở GD. Tiếp tục thực hiện cơ chế dân chủ và thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường đơn vị trường học.

- Tiếp tục thực hiện ứng dụng CNTT trong công tác quản lý.

- Các trường tiểu học và trung học cơ sở tiếp tục thực hiện SMAS2.0 để đổi mới việc thực hiện chế độ báo cáo, từ phần mềm này giúp nhà trường và Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo trong công tác báo cáo để có số liệu chính xác, đúng các biểu mẫu và nhanh chóng hơn.

- Đồng thời giúp nhà trường và phụ huynh học sinh có thể theo dõi việc học tập của con em mình trên website như xem điểm, thời khóa biểu, chuyên cần… và tin nhắn thông báo việc học tập của học sinh.

- Mỗi đơn vị có một trang web riêng, tiếp tục cập nhật thông tin của trường trên website của đơn vị mình.

- Tổ chức thanh tra chuyên ngành theo quy định của thông tư 43/2006/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2006 của  Bộ GD-ĐT. Nâng cao vai trò công tác tự kiểm tra, đánh giá và công tác thanh tra chuyên đề. Giải quyết  đầy đủ, chính xác kịp thời công tác khiếu nại, tố cáo cùa người dân.

- Tiếp tục kiểm tra các trường ngoài công lập, quản lý việc dạy thêm, học thêm. Tiếp tục thực hiện 3 công khai trường học.

- Đẩy mạnh công tác Thi đua – Khen thưởng ; Tăng cường công tác tuyên truyền, Phát hiện các nhân tố mới, nhân tố điển hình để kịp thời tuyên dương khen thưởng.

- Từng trường xây dựng thang điểm thi đua rõ ràng thiết thực; thông qua Hội nghị CB-CC để có sự thống nhất cao. Xét thi đua công khai dân chủ, thực sự tôn trọng CB-GV có tài năng và công sức đống góp cho đơn vị. đẩy mạnh công tác khen thưởng đối với HS giỏi, HS đạt thành tích cao.

III. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

  1. 1.Nhiệm vụ chung:

            - Tiếp tục triển khai thực hiện chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị vế đẩy mạnh thực hiện học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh trong các hoạt động giáo dục.

            - Tiếp tục thực hiện “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;  gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương  đạo đức, tự học và sáng tạo”; Cuộc vận động “ Hai không”  trong mỗi nhà trường.

            - Thực hiện tốt công tác giáo dục đạo đức, truyền thống, tư tưởng, lòng yêu Tổ quốc; tăng cường giáo dục tình yêu biển, đảo quê hương.

            - Tiếp tục đổi mới toàn diện nhà trường (Đổi mới cơ chế tổ chức, công tác quản lý, phương pháp giảng dạy và học tập).

            - Tăng cường xây dựng các phòng tư vấn học đường ở các cấp học nhằm tư vấn cho HS, PHHS các vấn đề liên quan đến tâm lý lứa tuổi.

            -  Các trường TH, THCS tổ chức nghiêm túc các kỳ kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ; các kỳ kiểm tra HS giỏi. Làm tốt công tác tuyển sinh đẩu cấp năm học 2012 – 2013, đảm bảo 100% HS có chỗ học, có giải pháp ngăn chận HS bỏ học, giảm HS yếu kém, tăng tỉ lệ HS khá, giỏi, nâng tỉ lệ hiệu suất đào tạo.

            1.1. Giáo dục Mầm non:

            - Giữ vững mục tiêu trường mầm non an toàn cho tất cả các loại trường công lâp; dân lập, tư thục và nhóm trẻ gia đình.

            - Trường Mầm non thực hiện các loại hồ sơ PCGDMN cho trẻ 5 tuổi. Tăng tỉ lệ trẻ đến trường, ưu tiên đối với trẻ 5 tuổi. Tăng tỉ lệ HS bán trú.

            - Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình đổi mới GDMN, tạo điểu kiện giúp trẻ phát triển toàn diện, đồng thời giảm tải lao động cho GV. Luôn chú ý duy trì chất lượng  chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

            - Thực hiện tốt chỉ đạo của Sở GD-ĐT về triển khai thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, đặc biệt chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1.

            - Thực hiện tốt nội dung giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập ở các trường Mẩm non.

            - Tham gia ứng dụng cho Sở GD-ĐT về “Xây dựng lộ trình tổ chức thực hiện trường Mầm non cung ứng dịch vụ chất lượng cao”.

            - Khánh thành và đưa vào sử dụng công trình xây mới trường Mầm non 9. Tiếp tục xây dựng trường Mầm non 1 theo hướng xã hội hóa.

            - Tiếp tục sửa chữa nâng cấp các trường Mầm non được cấp bổ sung kinh phí: trường MN3, MN4, MN6A, MN7, MN7C, MN9, MN10, MN11, MN12, MN14, MN14A.

            1.2. Giáo dục tiểu học:

- Xây dựng GDTH. Q3 theo “hướng tiên tiến, chất lượng cao” và là “niềm tin của gia đình và xã hội”.

            - Từng bước xây dựng trường TH tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc. Tất cà các trường TH xây dựng “Trường học thân thiện”.

            - Thực hiện đạt hiệu quả của Đề án phổ cập tiếng Anh và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho HS tiểu học ( Kế hoạch số 485/GDĐT-TA ngày 02 tháng 7 năm 2012 của Phòng GD-ĐT).

            - Tiếp tục nâng tỉ lệ HS học 2/buổi ngày có bán trú đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của PHHS.

            - Huy động 100% trẻ 6 tuổi ra lớp 1. Quản lý chặt chẽ chuyên cần trong HS. Tăng cường quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng môi trường thân thiện, trường học sạnh, xanh, đẹp, không có cơ sở vật chất trường học yếu kém.

            - Tiếp tục giáo dục đạo đức, truyền thống, giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống. Đẩy mạnh giáo dục ngoài giờ lên lớp, tham quan thực tế cơ sở di tích văn hóa, cách mạng. Tổ chức nhiều hoạt động giáo dục văn nghệ, TDTT.v.v.. theo hướng “ Học sinh giỏi, thể lực khỏe mạnh”.

            - Tập trung chỉ đạo các trường tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng có điều chỉnh nội dung (giảm tải) theo quy định song song với kiểm tra, đánh giá trung thực, công bằng, khoa học; đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, tích cực.

- Thực hiện đổi mới giảng dạy, đảm bảo chương trình theo yêu cầu của Bộ GD -ĐT để HS được trang bị kiến thức đầy đủ, vững vàng, đủ điều kiện vào học bậc THCS.

            1.3. Giáo dục trung học cơ sở:

            - Từng bước xây dựng trường THCS tiên tiến, hiện đại mang đậm bản sắc dân tộc.

            - Tiếp tục thực hiện “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

            - Tổ chức giảng dạy có chất lượng các môn học, chú ý chường trình giảm tải theo quy định của Bộ GD-ĐT

            - Đẩy mạnh công tác giáo dục đạo đức, truyền thống cách mạng, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp theo tinh thần lồng ghép va tích hợp. Chú trọng giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho HS.

            - Tiếp tục đổi mới việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nhằm thúc đẩy đổi mới PPDH; dạy học phân hóa trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình.

            - Thực hiện nghiêm túc, đạt hiệu quả công tác cho điểm, kiểm tra, thi cử; chấp hành nghiêm túc quy chế chuyên môn như: cho điểm, đánh giá xếp loại văn hóa, hạnh kiểm đối với HS; xét duyệt lưu ban, lên lớp; xét duyệt Tốt nghiệp THCS; lập hồ sơ thi tuyển vào lớp 10; xét duyệt khen thưởng kỷ luật.

            - Tích cực triển khai thực hiện Đề án phổ cập và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho HS THCS trên cơ sở thực hiện chương trình TATC; Chương trình TA của Bộ GD-ĐT; chú trọng công tác đào tạo bồi dưỡng GV tiếng Anh, thực hiện chế độ chính sách theo khả năng cho phép.

            - Quan tâm đầu tư, xây dựng CSVC không để yếu kém, môi trường xanh, sạnh, đẹp, đạt yêu cầu cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn trường học.

            - Xây dựng nâng cấp đưa vào sử dụng công trình trường THCS Kiến Thiết, THCS Bàn Cờ; ngân sách đầu tư sửa chữa trường THCS Thăng Long.

            - Tiếp tục lập hồ sơ thực hiện dự án xây dựng nâng cấp trường THCS Lê Lợi.

            - Quản lý chặt chẽ chuyên cần của HS, đẩy mạnh các hoạt động giao dục nhằm ngăn chặn lưu ban, bỏ học, nâng hiệu suất đào tạo, nâng tỉ lệ TN THCS và tuyển sinh vào lớp 10 (TN THCS: 100%; HS vào lớp 10: 85%).

            - Tiếp tục thực hiện PCGD. Nâng cao chất lượng phổ cập THCS góp phần duy trì kết quả Phổ cập THPT.

            IV. CHĂM LO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QLGD

            - Trên cơ sở số lượng CB QLGD và nhà giáo, có bổ sung số lượng qua các kỳ xét tuyển, ngành tập trung phân bổ đủ về số lượng GV giảng dạy đồng bộ về chất lượng đội ngũ.

            - Tập trung thực hiện tốt đề án “Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, CBQL ngành giáo dục Thành phố giai đoạn 2012-2020”.

            - Tham gia thực hiện tốt, hiệu quả công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ theo chuẩn quốc tế cho GV tiếng Anh cấp TH và THCS. Chú trọng cử GV Mầm non, GV phổ thông chất lượng tham dự đầy đủ về công tác bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; các chuyên đề thao giảng.

            - Trường TH, THCS chú trọng bồi dưỡng kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm lớp, lưu ý nội dung về PPDH và kiểm tra đánh giá chất lượng.

            - Tiếp tục nghiên cứu, tham mưu cho các cấp thực hiện chế độ, chính sách như chế độ lương, chuyển ngạch, nâng ngạch lương, chế độ thôi nghỉ việc, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên, chế độ nghỉ hưu.v.v..

            - Thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời chế độ đối với CBQL nghỉ hưu, luân chuyển.

            - Quán triệt, triển khai thực hiện nghiệm túc chuẩn nghề nghiệp GV mầm non. GV tiểu học, GV THCS. Triển khai, thực hiện chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường MN-TH-THCS.

            - Quan tâm đẩy mạnh công tác phát triển Đảng trong trường học với chỉ tiêu cuối năm học 2012-2013 đạt: trên 12% CBCC là đảng viên/ tổng số CBCC toàn ngành; 100% chi bộ độc lập; khoảng 25% trường Mầm non có chi bộ.

            V. TIẾP TỤC THỰC HIỆN ĐỒ ÁN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC QUẬN 3. THỰC HIỆN XH HÓA GIÁO DỤC

            - Tích cực tham với UBND Quận về việc huy động mọi nguồn lực trong XH để phát triển trường lớp, nâng cấp CSVC, bổ sung đồ dùng thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp của quận.     

            - Đẩy mạnh  xây dựng hệ thống trường chất lượng cao gồm: trường MN2, MN4, MN6, MN Tuổi thơ 7, MN9; trường TH Nguyễn Thái Sơn, TH Kỳ Đồng, TH Lương Định Của, TH Trần Quốc Thảo, TH Nguyễn Thanh Tuyền, TH Trương Quyền, TH Phan Đình Phùng; Trường THCS Lê Quý Đôn, THCS Bạch Đằng.

            - Xây dựng trường chuẩn Quốc gia: trường MN6, MN9; trường TH Trương Quyền; Trường THCS Bàn Cờ.

            - Trường cần thỏa thuận với Phụ huynh về một số khoản thu (Được sự cho phép của UBND Thành phố. HCM). Đầy là công việc nhà trường làm thay cha mẹ HS về các khoản: tổ chức phục vụ bán trú, vệ sinh phí, CSVC bán trú, nước uống và tiền ăn bán trú. Một số khoản thu khác phải có sự nhất trí cao của PHHS, đồng thời phải được sự chấp thuận của UBND Quận (ví dụ các công trình trang bị CSVC) và thông qua Đại hội CMHS.

            - Trường MN (CL, DL-TT), TH, THCS xây dựng môi trường khang trang, sạch đẹp, trang thiết bị hiện đại, tiện ích và tổ chức sáng tạo các hoạt động giảng dạy, giáo dục đáp ứng nhu cầu xây dựng trường học hiện đại, tiên tiến.

            - Triển khai, quán triệt thự hiện Đề án XH hóa giáo dục giai đoạn 2011-2015, đảm bảo 100% trẻ em được đi học, được chăm sóc, được hưởng các chế độ công bằng, bình đẳng với mọi cơ hội của nền giáo dục.

            - Phát huy vai trò tích cực, đẩy mạnh hoạt động Hội khuyến học, khuyến tài, chăm lo xây dựng trường học tại địa phương.

            - Xin chủ trương đẩu tư xây dựng mới trường THCS Lương Thế Vinh; dự án xây dựng mới trường THCS phường 9 trên phần đất ao rau muống.

            - Xin chủ trương sáp nhập trường MN Tuổi thơ 7C vào trường MN 7A.

VI. CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN

- Hoạt động của công đoàn ngành tập trung vào các chương trình trọng tâm sau:

1. Chương trình 1: Đại diện bảo vệ lợi ích hợp pháp, chăm lo đời sống nhà giáo và lao động, xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tạo động lực nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo.

2. Chương trình 2: Nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo và lao động nhằm thực hiện nhiệm vụ đổi mới phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

3. Chương trình 3: Vận động, tổ chức cho nhà giáo và người lao động tích cực tham gia phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động mang tính xã hội rộng lớn nhằm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục.

4. Chương trình 4: Đổi mới tổ chức, nội dung, phương thức hoạt động; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh, tham gia xây dựng Đảng, góp phần xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh.

            VII. CÔNG TÁC ĐOÀN ĐỘI

            Hoạt động theo kế hoạch của Quận Đoàn 3.

 

             Được sự quan tâm chỉ đạo của Sở GD-ĐT. Quận ủy, UBND, sự hợp tác của UBMTTQ Quận và các Ban ngành Đoàn thể, Đội ngũ CBQL và Nhà giáo quận 3 không ngừng tu dưỡng, rèn luyện về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp góp phần xây dựng trường học hiện đại, tiên tiến. Toàn ngành quyết tâm, phấn đấu đạt hiệu quả cao, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2012-2013./.

 

Nơi nhận:                                                                                                                TRƯỞNG PHÒNG

- Sở GD-ĐT;

- TT.Quận ủy;

- TT.UBND Q3;

- Các tổ Phòng GD-ĐT;

- Các trường MN, TH, THCS, TT;                                                                                

- Lưu: VT.                                                                                                           Lê Trường Kỳ


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

 

Search

Video Clip

THÔNG TIN PHÁP LUẬT